KẾ TOÁN VẬT TƯ LÀ LÀM GÌ

0
41



MỌI TƯ VẤN, YÊU CẦU XIN LIÊN HỆ SỐ ĐIỆN THOẠI: 093 8289 345
MỌI VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN TẠI

CÔNG VIỆC CỦA KẾ TOÁN VẬT TƯ.
– Lập phiếu nhập xuất kho mỗi khi nhập hay xuất hàng hoá. vào sổ chi tiết theo dõi nhập xuất tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho
– Định kỳ (tùy theo DN : 1 tuần, 1 tháng ….) đối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho. Sau khi kiểm kê phải có biên bản ghi lại đủ hay thiếu quy trách nhiệm để xử lý.
– Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và kê khai thuế đầu vào đầu ra.
– Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ.
– Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi có yêu cầu), nộp về PKT-TV
– Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan.
– Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn
– Kiểm soát nhập xuất tồn kho
– Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.
– Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng
– Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất).
– Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo qui định.

CÁCH HẠCH TOÁN MINH HỌA Ở TK NGUYÊN VẬT LIỆU
1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hoá đơn:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).
2. Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,. . .
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
4. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hoá đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”.
5. Khi trả tiền kho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán).
6. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:
– Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thể nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
7. Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 141, 331,. . .
8. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
– Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131, 141,. . .

MỌI TƯ VẤN, YÊU CẦU XIN LIÊN HỆ SỐ ĐIỆN THOẠI: 093 8289 345
MỌI VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN TẠI

Nguồn: https://trungtamxetai.com.vn

Xem thêm bài viết khác: https://trungtamxetai.com.vn/van-tai/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here